Hiển thị các bài đăng có nhãn CSS. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn CSS. Hiển thị tất cả bài đăng

Tạo form tìm kiếm dạng Expandable Search

Để tạo một form tìm kiếm khi di chuột vào, nó sẽ mở rộng textbox tìm kiếm ra, chúng ta sử dụng HTML và CSS3 như sau:

HTML

<form>

<input type="search" placeholder="Tìm kiếm">

</form>

CSS3

Reset Search Input

input {

outline: none;}

input[type=search] {

-webkit-appearance: textfield;

-webkit-box-sizing: content-box;}

Đến phần định dạng phần input tìm kiếm

input[type=search] {

background:#fff url(img.png) no-repeat right center;

border: solid 1px #a3a3a3;

padding: 10px 30px 10px 10px;

margin-left:300px;

width: 150px;}

Bo góc

input[type=search] {

-webkit-border-radius: 20px;

-moz-border-radius: 20px;

border-radius: 20px;}

Hiệu ứng Transition

input[type=search] {

-webkit-transition: all 0.5s linear;

-moz-transition: all 0.5s linear;

-o-transition: all 0.5s linear;

transition: all 0.5s linear;}

Cuối cùng khi rê chuột vào phần search

input[type=search]:focus {

width: 250px;

background-color: #fff;

border-color: #6dcff6;

-webkit-box-shadow: 0 0 5px rgba(109,207,246,0.5);

-moz-box-shadow: 0 0 5px rgba(109,207,246,0.5);

box-shadow: 0 0 5px rgba(109,207,246,0.5);}

Tạo form tìm kiếm dạng Expandable Search

Chúc các bạn thành công!

TỐI ƯU HÓA CHO CSS CHO SEO - PHẦN 2

6. Rút gọn cú pháp css của một thành phần:
Thẻ p của bạn có css như sau:

p {
font-family: Georgia, serif;
font-weight: normal;
line-height: 1.33em;
font-size: 1.33em;
}
Bạn nên viết gọn lại:
p {
font: normal 1.33em/1.33 Georgia, serif;
}
Hay như bạn có thuộc tính margin cho div như sau:
margin-top:    10px;
margin-right:  20px;
margin-bottom: 10px;
margin-left:   20px;
Bạn có thể viết gọn lại là:
 margin: 10px 20px ;
7. Các giá trị số.
Bạn có:
padding:0px;
thì bạn có thể viết thành:
 padding:0;
Đối với các thuộc tính có 4 giá trị đối xứng nhau như ở ví dụ margin ở trên thì bạn nên viết lại thành 2 giá trị nếu chúng có giá trị giống nhau.
8. Cách viết comment
Comment trong css sẽ giúp bạn quản lí code tốt hơn nhưng comment thế nào cho hợp lí?
Nếu những comment không cần thiết thì bạn có thể bỏ, còn những comment khác thì bạn nên viết ngắn gọn xúc tích, mang nội dung phù hợp. Không nên viết comment theo kiểu này:
/************************************/
/*          Content Styles            */
/************************************/
Mà bạn nên viết lại thành:
/* content styles */
9.Nén CSS lại
Hạn chế việc xuống dòng và bạn có thể bỏ dấu ";" ở giá trị thuộc tính cuối cùng:
h2 {
    font-family:verdana;
    padding:0;
    margin:5px 0;
    color:#333;
    text-decoration:underline;
}

Viết lại thành:
h2 {font-family:verdana;padding:0;margin:5px 0;color:#333;text-decoration:underline}
10. Sử dụng một vài công cụ giúp bạn tối ưu hóa và nén CSS online
CSS Optimizer
Flumpcakes CSS Optimizer
Clean CSS
CSS Drive CSS Compressor
Online YUI Compressor
Style Neat

11. CSS Sprite

Có thể đây là một khái niệm lại đối với 1 vài bạn nhưng nó khá hữu ích trong việc css cho ảnh. Ảnh là một tài nguyên chiếm khá nhiều băng thông và dung lượng trên server nên việc sprite ảnh là việc rất cần thiết. Để sử dụng CSS sprite cần có skill khá tốt trong css. Mình sẽ nói kĩ hơn về CSS Sprite trong một bài khác.

12. Validate CSS.

Sau khi làm xong bạn nên validate CSS để biết mình có sai ở đâu hay không, hay code vẫn chưa được chuẩn hóa. Có khá nhiều những validator CSS mình xin giới thiệu 1 cái của w3c: http://jigsaw.w3.org/css-validator/

Hy vọng với chút ít kiến thức trên bạn có thể hiểu thêm về css và seo.

Đọc Phần 1

Tối ưu hóa cho CSS cho SEO - phần 1

CSS là một phần không thể thiếu trong thiết kế. Nó chính là cách hiển thị giao diện bên ngoài của mỗi website. Nhưng không phải ai trong chúng ta cũng biết cách để tối ưu hóa chúng cho SEO cũng như tăng tốc cho web.
Hôm nay mình xin giới thiệu với mọi người một số cách mình học hỏi và tham khảo được.
1.Kết hợp mã màu.
- Nếu bạn có 1 background màu thuần(không có hiệu ứng gradient) thì bạn nên xem mã màu của nó để tạo css không nên sử dụng background ảnh nền.
- Nếu mã màu của bạn có dạng như #fffff hoặc background-color:rgb(226,226,226) thì bạn nên đưa nó về dạng
#fff và #226.(các dạng mã màu có thể chuyển đổi như #xxxxxx->#xxx, #xxyyzz->#xyz...)
2. Các thành phần có thuộc tính trùng lặp thì nên viết gọn lại.

p {
font-family: Arial;
font-weight: normal;
line-height: 1.33em;
font-size: 1.22em;
}

p {
font-family: Georgia, serif;
font-weight: normal;
line-height: 1.33em;
font-size: 1.33em;
}
Các bạn có thể viết gọn lại thành:
p {
font-family: Georgia, serif;
font-weight: normal;
line-height: 1.33em;
font-size: 1.33em;
}
 

Nếu bạn muốn 2 thành phần p này có điểm khác biệt thì có thể đặt chúng vào các class khác nhau và thêm các thuộc tính khác biệt của chúng. Còn các phần trùng lặp ta nên để vào chung.
3. Đưa CSS ra một file riêng.
Nếu trong một trang mà chúng ta có đoạn css khá dài chúng ta nên để chúng ra 1 file riêng và dùng thẻ link để link tới chúng.
4. Gộp tất cả các file CSS vào 1 file nếu có thể
Ví dụ trong 1 trang mà bạn có khoảng 4 hoặc 5 file css thì mỗi lần request nó sẽ phải gửi 4 hoặc 5 request tới server điều này sẽ làm chậm lại tốc độ load của trang web. Vì thế bạn có thể gộp chúng lại 1 thành 1 file. Nhưng ở đây mình dùng từ nếu có thể có nghĩa là không phải lúc nào ta cũng gọp chúng lại. Nếu có các css tách biệt hoàn toàn với các css khác như css của 1 jquery plugin bạn download được thì bạn nên để riêng để còn dễ sửa đổi hoặc thay thê.
5.Gộp các định dạng CSS giống nhau lại
Ví dụ bạn có 1 CSS như sau:

h1 {padding:5px 0; font-family:verdana; font-weight:700;}
#box1 .heading  {padding:5px 0; font-family:verdana; font-weight:700;}
#box2 .heading  {padding:5px 0; font-family:verdana; font-weight:700;}
#nav a.home {padding:5px 0; font-family:verdana; font-weight:700; background:#fff url(home.gif) no-repeat 5px 5px}
#nav a.portfolio {padding:5px 0; font-family:verdana; font-weight:700; background:#fff url(portfolio.gif) no-repeat 5px 5px}
#nav a.contact {padding:5px 0; font-family:verdana; font-weight:700; background:#fff url(contact.gif) no-repeat 5px 5px}
#nav a.about {padding:5px 0; font-family:verdana; font-weight:700; background:#fff url(about.gif) no-repeat 5px 5px}
Bạn có thể thấy có khá nhiều các thuộc tính như padding, font-weight, font-family... được lặp lại chúng ta nên gộp chúng lại:
h1, #box1 .heading, #box2 .heading  {padding:5px 0; font-family:verdana; font-weight:700}
#nav a {padding:5px 0; font-family:verdana; font-weight:700; background:#fff no-repeat 5px 5px}
#nav a.home {background:url(home.gif)}
#nav a.portfolio {background:url(portfolio.gif)}
#nav a.contact {background:url(contact.gif)}
#nav a.about {background:url(about.gif)}
Như thế này chúng sẽ dễ nhìn hơn.

Đọc phần 2

TÀI LIỆU HỌC HTML 5 VÀ CSS3

HTML5CSS3 là tương lai của web. Nó được coi như là nền tảng để đưa web lên một tầm cao mới. Có rất nhiều bạn muốn tìm hiểu về HTML5 và CSS3. Các bạn có thể tải tài liệu tại đây.
HTML5:
http://www.mediafire.com/?bwex2tt5waefavn
Các bạn có thể tìm hiểu thêm tại đây:
http://w3schools.com/html5/default.asp
CSS3:
http://www.mediafire.com/?dn2qf6ktxhyi0df
http://w3schools.com/css3/default.asp
Đây là một slide của ntuts.com. Link này khá hay:
http://ntuts.com/demo/slide-html5-css3/#slide1

CSS3 – Đã đến lúc sử dụng hàm calc()

Nếu như bạn thường xuyên phải gặp khó khăn trong việc canh chỉnh kích thước của các thành phần HTML, thì nay vấn đề này có thể được giải quyết một cách đơn giản trong CSS3 nhờ vào hàm calc().
Nếu như bạn thường xuyên phải gặp khó khăn trong việc canh chỉnh kích thước của các thành phần HTML, thì nay vấn đề này có thể được giải quyết một cách đơn giản trong CSS3 nhờ vào hàm calc().
Trước đây, calc() chỉ mới được hỗ trợ trên IE9 và FF4 trở đi, nhưng hiện tại với sự hỗ trợ từ Chrome 19, tính năng này sẽ bắt đầu thực sự được phổ biến trong các ứng dụng web về sau.
Hàm calc() ra đời nhằm cung cấp khả năng tính toán cho CSS, khiến nó linh động và đơn giản hóa công việc cho các designer. Không chỉ đơn thuần áp dụng cho việc tính toán kích thước, việc nhiều tính năng mới của CSS3 đòi hỏi sự phức tạp và chính xác của các con số.
Bạn có thể sử dụng các phép tính đơn giản (+, -, *, /) và có thể trộn lẫn các đơn vị khác nhau như %, rem, em, px,... Ví dụ:

#div1 {  
   width: calc(100% 300px);
   width: -webkit-calc(100% 300px);
   width: -moz-calc(100% 300px);
}
 
Tất nhiên bạn cũng có thể sử dụng hàm này cho bất kì thuộc tính nào sử dụng giá trị là các con số, ví dụ như các thuộc tính khác để xác định vị trí (left, top, margin,…)
Để dự phòng, bạn có thể sử dụng thêm -o-calc() để đợi sẵn tính năng này trên Opera.
Tham khảo thêm tại http://www.caniuse.com/calc và calc() specification.

Bài 6: Định dang văn bản trong CSS

Định dạng và thêm vào các kiểu định dạng đặc biệt cho phần nội dung một trang web là một vấn đề quan trọng cho bất cứ nhà thiết kế web nào. Như đã nói, ở bài học này chúng ta sẽ được tìm hiểu về các thuộc tính CSS về định dạng văn bản.
1. Màu chữ (thuộc tính color):
Để định màu chữ cho một thành phần nào đó trên trang web chúng ta sử dụng thuộc tính color. Giá trị của thuộc tính này là các giá trị màu CSS hỗ trợ. Ví dụ sau chúng ta sẽ viết CSS để định màu chữ chung cho một trang web là đen, cho tiêu đề h1 màu xanh da trời, cho tiêu đề h2 màu xanh lá chúng ta sẽ làm như sau:

body {
color:#000
}
h1 {
color:#0000FF
}
h2 {
color:#00FF00
}

2. Thuộc tính text-indent :
Thuộc tính text-indent cung cấp khả năng tạo ra khoảng thụt đầu dòng cho dòng đầu tiên trong đoạn văn bản. Giá trị thuộc tính này là các đơn vị đo cơ bản dùng trong CSS. Trong ví dụ sau chúng ta sẽ định dạng thụt đầu dòng một khoảng 30px cho dòng văn bản đầu tiên trong mỗi đoạn văn bản đối với các thành phần



p {
text-indent:30px
}

3. Thuộc tính text-align :
Thuộc tính text-align giúp bạn thêm các canh chỉnh văn bản cho các thành phần trong trang web.
Cũng tương tự như các lựa chọn canh chỉnh văn bản trong các trình soạn thảo văn bản thông dụng như MS Word, thuộc tính này có tất cả 4 giá trị : left (canh trái – mặc định), right (canh phải), center (canh giữa) và justify (canh đều).
Trong ví dụ sau chúng ta sẽ thực hiện canh phải các thành phần h1, h2 và canh đều đối với thành phần



h1, h2 {
text-align:right
}
p {
text-align:justify
}

4. Thuộc tính letter-spacing:
Thuộc tính letter-spacing được dùng để định khoảng cách giữa các ký tự trong một đoạn văn bản.
Muốn định khoảng cách giữa các ký tự trong thành phần h1, h2 là 7px và thành phần

là 5px chúng ta sẽ viết CSS sau:


h1, h2 {
letter-spacing:7px
}
p { letter-spacing:5px }


5. Thuộc tính text-decoration:
Thuộc tính text-decoration giúp bạn thêm các hiệu ứng gạch chân (underline), gạch xiên (line-through), gạch đầu (overline), và một hiệu ứng đặc biệt là văn bản nhấp nháy (blink).
Ví dụ sau chúng ta sẽ định dạng gạch chân cho thành phần h1, gạch đầu thành phần h2

h1 {
text-decoration:underline
}
h2 {
text-decoration:overline
}

6. Thuộc tính text-transform:
Text-transform là thuộc tính qui định chế độ in hoa hay in thường của văn bản mà không phụ thuộc vào văn bản gốc trên HTML.
Thuộc tính này có tất cả 4 giá trị: uppercase (in hoa), lowercase (in thường), capitalize (in hoa ở ký tự đầu tiên trong mỗi từ) và none (không áp dụng hiệu ứng – mặc định).
Trong ví dụ dưới đây chúng ta sẽ định dạng cho thành phần h1 là in hoa, h2 là in hoa đầu mỗi ký tự.

h1 {
text-transform:uppercase
}
h2 {
text-transform:capitalize
}


Bài học đến đây là kết thúc. Chúc các bạn thành công!

Bài 5: Định dạng Font chữ trong CSS

4.1. Thuộc tính font-family:
Thuộc tính font-family có công dụng định nghĩa một danh sách ưu tiên các font sẽ được dùng để hiển thị một thành phần trang web. Theo đó, thì font đầu tiên được liệt kê trong danh sách sẽ được dùng để hiển thị trang web. Nếu như trên máy tính truy cập chưa cài đặt font này thì font thứ hai trong danh sách sẽ được ưu tiên…cho đến khi có một font phù hợp.
Có hai loại tên font được dùng để chỉ định trong font-family: family-names và generic families.
+ Family-names: Tên cụ thể của một font. Ví dụ: Arial, Verdana, Tohama,…
+ Generic families: Tên của một họ gồm nhiều font. Ví dụ: sans-serif, serif,…

Khi lên danh sách font dùng để hiển thị một trang web bạn sẽ chọn những font mong muốn trang web sẽ được hiển thị để đặt ở các vị trí ưu tiên. Tuy nhiên, có thể những font này sẽ không thông dụng lắm nên bạn cũng cần chỉ định thêm một số font thông dụng dự phần như Arial, Tohama hay Times New Roman và bạn cũng được đề nghị đặt vào danh sách font của mình một generic families (thường thì nó sẽ có độ ưu tiên thấp nhất). Thực hiện theo cách này thì sẽ đảm bảo trang web của bạn có thể hiển thị tốt trên bất kỳ hệ thống nào.
Ví dụ sau chúng ta sẽ viết CSS để quy định font chữ dùng cho cả trang web là Times New Roman, Tohama, sans-serif, và font chữ dùng để hiển thị các tiêu đề h1, h2, h3 sẽ là Arial, Verdana và các font họ serif.

body { font-family:”Times New Roman”,Tohama,sans-serif }
h1, h2, h3 { font-family:arial,verdana,serif }

Mở trang web trong trình duyệt và kiểm tra kết quả. Chúng ta thấy phần tiêu đề sẽ được ưu tiên hiển thị bằng font Arial, nếu trên máy không có font này thì font Verdana sẽ được ưu tiên và kế đó sẽ là các font thuộc họ serif. Chú ý: Đối với các font có khoảng trắng trong tên như Times New Roman cần được đặt trong dấu ngoặc kép.

4.2. Thuộc tính font-style:
Thuộc tính font-style định nghĩa việc áp dụng các kiểu in thường (normal), in nghiêng (italic) hay xiên (oblique) lên các thành phần trang web. Trong ví dụ bên dưới chúng ta sẽ thử thực hiện áp dụng kiểu in nghiêng cho thành phần h1 và kiểu xiên cho h2.

h1 {
font-style:italic;
}
h2 {
font-style:oblique;
}

4.3. Thuộc tính font-variant:
Thuộc tính font-variant được dùng để chọn giữa chế độ bình thường và small-caps của một font chữ. Một font small-caps là một font sử dụng chữ in hoa có kích cỡ nhỏ hơn in hoa chuẩn để thay thế những chữ in thường. Nếu như font chữ dùng để hiển thị không có sẵn font small-caps thì trình duyệt sẽ hiện chữ in hoa để thay thế.
Trong ví dụ sau chúng ta sẽ sử dụng kiểu small-caps cho phần h1

h1 {
font-variant:small-caps
}

4.4. Thuộc tính font-weight:
Thuộc tính font-weight mô tả cách thức thể hiện của font chữ là ở dạng bình thường (normal) hay in đậm (bold). Ngoài ra, một số trình duyệt cũng hỗ trợ mô tả độ in đậm bằng các con số từ 100 – 900.
Thử in đậm phần p:

p {
font-weight:bold
}

4.5. Thuộc tính font-size:
Kích thước của một font được định bởi thuộc tính font-size. Thuộc tính này nhận các giá trị đơn vị đo hỗ trợ bởi CSS bên cạnh các giá trị xx-small, x-small, small, medium, large, x-large, xx-large, smaller, larger. Tùy theo mục đích sử dụng của website bạn có thể lựa chon những đơn vị phù hợp. Ví dụ trang web của bạn phục vụ chủ yếu là những người già, thị lực kém hay những
người dùng sử dụng các màn hình máy tính kém chất lượng thì bạn có thể cân nhấc sử dụng các đơn vị qui đổi như em hay %. Như vậy sẽ đảm bảo font chữ trên trang web của bạn luôn ở kích thước phù hợp.
Ở ví dụ sau trang web sẽ có kích cỡ font là 20px, h1 là 3em = 3 x 20 = 60px, h2 là 2em = 40px.

body {
font-size:20px
}
h1 {
font-size:3em
}
h2 {
font-size:2em
}


Thuộc tính font rút gọn
Tương tự như các thuộc tính background, chúng ta cũng có thể rút gọn các thuộc tính font lại thành một thuộc tính đơn như ví dụ sau:

h1 {
font-style: italic;
font-variant:small-caps;
font-weight: bold;
font-size: 35px;
font-family: arial,verdana,sans-serif;
}

Thành

h1 {
font: italic bold 35px arial,verdana,sans-serif;
}

Cấu trúc rút gọn cho các thuộc tính nhóm font:
Font :font-style | font-variant | font-weight | font-size | font-family

Đi qua bài học này, bạn đã nắm bắt được cách định font chữ cho một thành phần trang web cũng như cách sử dụng các kiểu font in nghiêng, in đậm, font small-caps và cách qui định kích thước font. Trong bài học kế chúng ta sẽ được tìm hiểu thêm về các thuộc tính CSS về định dạng văn bản.

Còn nữa......

Bài 4: Các thuộc tính của nền -Background

3.1. Màu nền (thuộc tính background-color):
Thuộc tính background-color giúp định màu nền cho một thành phần trên trang web. Các giá trị mã màu của background-color cũng giống như color nhưng có thêm giá trị transparent để tạo nền trong suốt.
Ví dụ sau đây sẽ chỉ cho chúng ta biết cách sử dụng thuộc tính background-color để định màu nền cho cả trang web, các thành phần h1, h2 lần lượt là xanh lơ, đỏ và cam.

body {
background-color:cyan
}

h1 {
background-color:red
}
h2 {
background-color:orange
}


3.2. Ảnh nền (thuộc tính background-image):
Việc sử dụng ảnh nền giúp trang web trông sinh động và bắt mắt hơn. Để chèn ảnh nền vào một thành phần trên trang web chúng ta sử dụng thuộc tính background-image.

body {
background-image:url(logo.png)
}

Như các bạn đã thấy chúng ta sẽ phải chỉ định đường dẫn của ảnh trong cặp ngoặc đơn sau url.

3.3. Lặp lại ảnh nền (thuộc tính background-repeat):
Nếu sử dụng một ảnh có kích thước quá nhỏ để làm nền cho một đối tượng lớn hơn thì theo mặc định trình duyệt sẽ lặp lại ảnh nền để phủ kín không gian còn thừa. Thuộc tính background-repeat cung cấp cho chúng ta các điều khiển giúp kiểm soát trình trạng lặp lại của ảnh nền. Thuộc tính này có 4 giá trị:
+ repeat-x: Chỉ lặp lại ảnh theo phương ngang.
+ repeat-y: Chỉ lặp lại ảnh theo phương dọc.
+ repeat: Lặp lại ảnh theo cả 2 phương, đây là giá trị mặc định.
+ no-repeat: Không lặp lại ảnh.
Bây giờ, chúng ta hãy thêm thuộc tính background-repeat này vào ví dụ trên thử xem sao.

body {
background-image:url(logo.png);
background-repeat:no-repeat;
}


3.4. Khóa ảnh nền (thuộc tính background-attachment):
Background-attachment là một thuộc tính cho phép bạn xác định tính cố định của ảnh nền so với với nội dung trang web. Thuộc tính này có 2 giá trị:
+ scroll: Ảnh nền sẽ cuộn cùng nội dung trang web, đây là giá trị mặc định.
+ fixed: Cố định ảnh nền so với nội dung trang web. Khi áp dụng giá trị này, ảnh nền sẽ đứng yên khi bạn đang cuộn trang web.

3.5. Định vị ảnh nền (thuộc tính background-position):
Theo mặc định ảnh nền khi được chèn sẽ nằm ở góc trên, bên trái màn hình. Tuy nhiên với thuộc tính background-position bạn sẽ có thể đặt ảnh nền ở bất cứ vị trí nào (trong không gian của thành phần mà nó làm nền). Background-position sẽ dùng một cặp 2 giá trị để biểu diễn tọa độ đặt ảnh nền. Có khá nhiều kiểu giá trị cho thuộc tính position. Như đơn vị chính xác như centimeters, pixels, inches,… hay các đơn vị qui đổi như %, hoặc các vị trí đặt biệt như top, bottom, left, right.
Ví dụ:
Background-position:5cm 2cm- Ảnh được định vị 5cm từ trái qua và 2cm từ trên xuống.
Background-position:20% 30% - Ảnh được định vị 20% từ trái qua và 30% từ trên xuống.
Background-position:bottom left- Ảnh được định vị ở góc trái phía dưới

Thuộc tính background rút gọn
Khi sử dụng quá nhiều thuộc tính CSS sẽ gây khó khăn cho người đọc, công tác chỉnh sửa cũng như tốn nhiều dung lượng ổ cứng cho nên CSS đưa ra một cấu trúc rút gọn cho các thuộc tính cùng nhóm.
Ví dụ: Chúng ta có thể nhóm lại đoạn CSS sau

background-color:transparent;
background-image: url(logo.png);
background-repeat: no-repeat;
background-attachment: fixed;
background-position: right bottom;

thành một dòng ngắn gọn:

background:transparent url(logo.png) no-repeat fixed right bottom;


Từ ví dụ trên chúng ta có thể khái quát cấu trúc rút gọn cho nhóm background:
background: background-color | background-image | background-repeat |
background-attachment | background-position

Theo mặc định thì các thuộc tính không được đề cập sẽ nhận các giá trị mặc định.
Ví dụ: Chúng ta sẽ bỏ qua hai thuộc tính background-attachment và background-position ở dòng mã trên đi:

background:transparent url(logo.png) no-repeat;


Hai thuộc tính không được chỉ định sẽ đơn thuần được thiết lập tới giá trị mặc định
mà chúng ta điều biết là scroll và top left.

Còn nữa.........

Bài 3: Đơn vị CSS và vị trí đặt CSS

1. Đơn vị trong CSS
Trong CSS2 hỗ trợ các loại đơn vị là đơn vị đo chiều dài và đơn vị đo góc, thời gian,cường độ âm thanh và màu sắc. Tuy nhiên, sử dụng phổ biến nhất vẫn là đơn vị đo hiều dài và màu sắc. Sau đây liệt kê các đơn vị chiều dài và màu sắc dùng trong CSS.
Đơn vị chiều dài
% - Phần trăm
in - Inch(1 inch = 2.54 cm)
cm - Centimeter
mm - Millimeter
em - 1 em tương đương kích thước font hiện hành, nếu font hiện hành có kích cỡ 14px thì 1 em = 14 px. Đây là một đơn vị rất hữu ích trong việc hiển thị trang web.
ex - 1 ex bằng chiều cao của chữ x in thường của font hiện hành.
pt - Point (1 pt = 1/72 inch)
pc - Pica (1 pc = 12 pt)
px - Pixels (điểm ảnh trên màn hình máy tính)

Đơn vị màu sắc
Color-name : Tên màu tiếng Anh. Ví dụ: black, white, red, green, blue, cyan, magenta,…
RGB (r,g,b): Màu RGB với 3 giá trị R, G, B có trị từ 0 – 255 kết hợp với nhau tạo ra vô số màu.
RGB (%r,%g,%b) :Màu RGB với 3 giá trị R, G, B có trị từ 0 – 100% kết hợp.
Hexadecimal RGB :Mã màu RGB dạng hệ thập lục. Ví dụ: #FFFFFF: trắng, #000000: đen, #FF00FF: đỏ tươi.

2. Vị trí đặt CSS

Chúng ta có ba cách khác nhau để nhúng CSS vào trong một tài liệu HTML
+ Cách 1: Nội tuyến (kiểu thuộc tính)
Đây là một phương pháp nguyên thủy nhất để nhúng CSS vào một tài liệu HTML bằng cách nhúng vào từng thẻ HTML muốn áp dụng. Và dĩ nhiên trong trường hợp này chúng ta sẽ không cần selector trong cú pháp.
Lưu ý: Nếu bạn muốn áp dụng nhiều thuộc tính cho nhiều thẻ HTML khác nhau thì không nên dùng cách này.

+ Cách 2: Bên trong (thẻ style)
Thật ra nếu nhìn kỹ chúng ta cũng nhận ra đây chỉ là một phương cách thay thế cách thứ nhất bằng cách rút tất cả các thuộc tính CSS vào trong thẻ style (để tiện cho công tác bảo trì, sửa chữa ấy mà).




+ Cách 3: Bên ngoài (liên kết với một file CSS bên ngoài)
Tương tự như cách 2 nhưng thay vì đặt tất cả các mã CSS trong thẻ style chúng ta sẽ đưa chúng vào trong một file CSS (có phần mở rộng .css) bên ngoài và liên kết nó vào trang web bằng thuộc tính href trong thẻ link.
Đây là cách làm được khuyến cáo, nó đặc biệt hữu ích cho việc đồng bộ hay bảo trì một website lớn sử dụng cùng một kiểu mẫu. Các ví dụ trong sách này cũng được trình bày theo kiểu này.
Cú pháp link tới 1 file css (đặt trong thẻ head)

link rel="stylesheet" type="text/css" href="style.css">


Sự ưu tiên
Trước khi thực thi CSS cho một trang web. Trình duyệt sẽ đọc toàn bộ CSS mà trang web có thể được áp dụng, bao gồm: CSS mặc định của trình duyệt, file CSS bên ngoài liên kết vào trang web, CSS nhúng trong thẻ style> và các CSS nội tuyến. Sau đó, trình duyệt sẽ tổng hợp toàn bộ CSS này vào một CSS ảo, và nếu có các thuộc tính CSS giống nhau thì thuộc tính CSS nào nằm sau sẽ được ưu tiên sử dụng . Theo nguyên tắc đó trình duyệt của bạn sẽ ưu tiên cho các CSS nội tuyến > CSS bên trong > CSS bên ngoài > CSS mặc định của trình duyệt.

Còn nữa......

Bài 2: Cú pháp CSS

Để tìm hiểu cú pháp CSS chúng ta hãy thử xem một ví dụ sau.
Ví dụ: Để định màu nền cho một trang web là xanh nhạt (light cyan) chúng ta dùng
code sau:
+ Trong HTML:



+ Trong CSS: body

{ background-color:#00BFF3; }


Nhìn qua ví dụ trên ít nhiều chúng ta cũng thấy được mối tương đồng giữa các thuộc tính trong HTML và CSS cho nên nếu bạn đã học qua HTML thì cũng sẽ rất dễ dàng tiếp thu CSS. Đó là một chút lợi thế của câu chuyện hành trình mà Pearl đã nói ở bài trước. Nhưng không sao cả, bây giờ hãy nhìn vào ví dụ của chúng ta và các bạn xem nó có giống với cấu trúc sau không nhé.
Cú pháp CSS cơ bản:

Selector { property:value; }


Trong đó:
+ Selector: Các đối tượng mà chúng ta sẽ áp dụng các thuộc tính trình bày. Nó là các tag HTML, class hay id (chúng ta sẽ học về 2 thành phần này ở bài học sau). Ví dụ: body, h2, p, img, #title, #content, .username,… Trong CSS ngoài viết tên selector theo tên tag, class, id. Chúng ta còn có thể viết tên selector theo phân cấp như để chỉ các ảnh ở trong #entry, chúng ta viết selector là #entry img, như vậy thì các thuộc tính chỉ định sẽ chỉ áp dụng riêng cho các ảnh nằm trong #entry. Khi viết tên cho class, đôi khi sẽ có nhiều thành phần có cùng class đó, ví dụ thẻ img và thẻ a cùng có class tên vistors nhưng đây lại là hai đối tượng khác 1 cái là ảnh của người thăm, 1 cái là liên kết tới trang người thăm. Nên nếu khi viết CSS ta ghi là .visitors { width:50 } thì sẽ ảnh hưởng tới cả hai thành phần. Nên trong trường hợp này, nếu bạn có ý dùng CSS đó chỉ riêng phần ảnh thì chỉ nền ghi là img .visitors thôi. Một lối viết tên selector nữa đó là dựa trên tên các thuộc tính có trong HTML. Ví dụ trong HTML ta có đoạn mã như vầy: . Để áp dụng thuộc tính CSS cho riêng ô tìm kiếm này chúng ta sẽ dùng selector input[name=”Search”]. Ngoài việc viết tên selector cụ thể, chúng ta cũng có thể dùng một selector đại diện như * { color:red } sẽ tác động đến tất cả các thành phần có trên trang web làm cho chúng có text màu đỏ.

+ Property: Chính là các thuộc tính quy định cách trình bày. Ví dụ: background-color, font-family, color, padding, margin,… Mỗi thuộc tính CSS phải được gán một giá trị. Nếu có nhiều hơn một thuộc tính cho một selector thì chúng ta phải dùng một dấu ; (chấm phẩy) để phân cách các thuộc tính. Tất cả các thuộc tính trong một selector sẽ được đặt trong một cặp ngoặc nhọn sau selector.

Ví dụ:

body { background:#FFF; color:#FF0000; font-size:14pt }

Để dễ đọc hơn, bạn nên viết mỗi thuộc tính CSS ở một dòng. Tuy nhiên, nó
sẽ làm tăng dung lượng lưu trữ CSS của bạn.
Ví dụ:

body {
background:#FFF;
bolor:#FF0000;
font-size:14pt
}


Đối với một trang web có nhiều thành phần có cùng một số thuộc tính,
chúng ta có thể thực hiện gom gọn lại như sau:

h1 { color:#0000FF;
text-transform:uppercase }
h2 {
color:#0000FF;
text-transform:uppercase;
}
h3 {
color:#0000FF;
text-transform:uppercase;
}
==> h1, h2, h3 {
color:#0000FF;
text-transform:uppercase;
}


+ Value: Giá trị của thuộc tính. Ví dụ: như ví dụ trên value chính là #FFF dùng để định màu trắng cho nền trang. Đối với một giá trị có khoảng trắng, bạn nên đặt tất cả trong một dấu ngoặc kép. Ví dụ: font-family:”Times New Roman” Đối với các giá trị là đơn vị đo, không nên đặt một khoảng cách giữa số đo với đơn vị của nó. Ví dụ: width:100 px. Nó sẽ làm CSS của bạn bị vô hiệu trên Mozilla/Firefox hay Netscape.

Chú thích trong CSS:
Cũng như nhiều ngôn ngữ web khác. Trong CSS, chúng ta cũng có thể viết chú
thích cho các đoạn code để dễ dàng tìm, sửa chữa trong những lần cập nhật sau.
Chú thích trong CSS được viết như sau /* Nội dung chú thích */
Ví dụ:
/* Màu chữ cho trang web */

Còn nữa......

Bài 1: Giới thiệu về CSS

1.1. CSS là gì?
Trong lĩnh vực xây dựng, chúng ta có trang trí nội thất; trong lĩnh vực thẩm mỹ - làm đẹp, chúng ta có kỹ thuật make-up; còn trong lĩnh vực thiết kế web chúng ta có CSS. CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ quy định cách trình bày cho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, SVG, hay UML,…

1.2. Tại sao CSS?
Nếu bạn đã từng học qua HTML thì cũng biết HTML cũng hỗ trợ một số thuộc tính định dạng cơ bản cho text, picture, table, … nhưng nó không thật sự phong phú và chính xác như nhau trên mọi hệ thống. CSS cung cấp cho bạn hàng trăm thuộc tính trình bày dành cho các đối tượng với sự sáng tạo cao trong kết hợp các thuộc tính giúp mang lại hiệu quả. Ngoài ra, hiện tại CSS đã được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt, nên bạn hoàn toàn có thể tự tin trang web của mình có thể hiển thị hầu như “như nhau” dù trên một hệ thống sử dụng Windows, Linux hay trên một máy Mac miễn là bạn đang sử dụng một phiên bản trình duyệt mới nhất.

1.3. Học CSS cần những gì?
Hành trang thứ nhất mà bạn nên có là một kiến thức về HTML, nó không thật sự cần thiết nếu bạn chỉ dùng CSS để trình bày cho một trang HTML có sẵn, nhưng bạn vẫn cần biết ý nghĩa một số thẻ HTML, nó sẽ có ích khi bạn viết CSS. Tuy nhiên, nếu bạn muốn tự thiết kế, trình bày một trang web của riêng mình thì tùy theo quy mô trang web, bạn cần phải học thêm cả HTML, XHMTL, Javascript và một số ngôn ngữ lập trình web khác.
Hành trang thứ hai chính là một trình soạn thảo văn bản để bạn có thể viết mã CSS. Ở đây, tôi khuyên các bạn nên sử dụng một trình soạn thảo đơn giản như Notepad, Wordpad trong Windows hay Pico trong Linux, Simple Text trong Mac. Nó sẽ giúp bạn chắc là code là của bạn và không có bất kỳ một sự can thiệt nào từ chương trình như khi dùng DreamWeaver, FrontPage, Microsoft Expression Web…
Hành trang thứ ba của bạn chính lả một phiên bản mới nhất của trình duyệt mà bạn thường dùng.

Và cuối cùng, 1 điều rất quan trọng và không thể thiếu để có thể học tốt CSS là các bạn phải thực hành thường xuyên, nhất là sau mỗi bài học. Nó sẽ giúp các bạn nhớ , hiểu rõ ý nghĩa các lệnh trong CSS.

Còn nữa.......